Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tin tức - sự kiện nổi bật

Xem với cỡ chữAA

Thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/3/2020 của Chính phủ

(00:00 | 29/06/2020)

Kiên Giang thực hiện nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế theo Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/3/2020 của Chính phủ

  

Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành công văn 719/UBND-KTTH ngày 29/5/2020 triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/3/2020 về thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế, giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành liên quan

1. Đối với nguồn nhân lực:

Đến năm 2025: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 52,5%. Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 38% tổng số lao động trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo kết nối đồng bộ giữa cung – cầu lao động; hướng đến sắp xếp công việc theo vị trí việc làm. Đến năm 2035: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%. Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 31% tổng số lao động trên địa bàn tỉnh.  Đến năm 2045: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%. Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 22% tổng số lao động trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện quy hoạch lại mạng lưới các trường cao đẳng, trường, cơ sở dạy nghề bảo đảm phù hợp yêu cầu phát triển và điều kiện từng tiểu vùng trên địa bàn tỉnh. Đầu tư tập trung đồng bộ các trường cao đẳng có đủ khả năng đào tạo một số nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực ASEAN. Gắn đào tạo nghề với phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc thế mạnh của tỉnh, đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu của thị trường lao động, theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp...

- Tổ chức các phiên giao dịch việc làm thường xuyên, công khai, minh bạch; kết nối hệ thống các sàn giao dịch, giới thiệu việc làm và các điểm giao dịch việc làm trên cả nước. Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, thông tin cung - cầu nhân lực, việc làm trên địa bàn tỉnh. Đầu tư nâng cao năng lực, đổi mới nội dung công tác hướng nghiệp theo yêu cầu của thị trường lao động. Tăng cường định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên trong trường đại học, cao đẳng và dạy nghề. Tiếp tục đổi mới, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của tỉnh, nhất là các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành hiếm, chuyên gia giỏi. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, đóng góp về tài chính, nhân lực, vật lực xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai thực hiện cải cách chính sách tiền lương; trả lương đúng với giá trị sức lao động để tiền lương trở thành động lực thúc đẩy tăng năng suất lao động, động viên người lao động cống hiến và phát huy khả năng sáng tạo. Đánh giá nhân lực dựa trên năng lực đóng góp, kết quả, năng suất lao động thực tế, thực hiện chế độ đãi ngộ tương xứng với trình độ, năng lực và kết quả công việc. Đổi mới công tác đào tạo, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức đối với các đơn vị hành chính công dựa trên nguyên tắc thị trường.


2. Đối với nguồn vật lực:

- Đến năm 2025: Triển khai thực hiện tốt cơ chế, chính sách, công cụ thúc đẩy quản lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản phù hợp với thực tế quy mô và hiệu quả đầu tư. Xây dựng mới mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên môi trường. Đến năm 2035: Bảo đảm khoảng 100% diện tích đất tự nhiên được đưa vào khai thác, sử dụng. Kiểm soát tình hình ô nhiễm nguồn nước; bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất. Xây dựng hệ thống mạng quan trắc tài nguyên, môi trường tỉnh theo hướng tự động hoá. Xây dựng đồng bộ cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên, môi trường và hệ thống thông tin giám sát tài nguyên. Đến năm 2045: Chủ động ngăn ngừa, hạn chế tình trạng suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

- Thực hiện quản lý đất đai theo quy định của pháp luật, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; tuyên truyền vận động thực hiện tốt chính sách pháp luật về tích tụ  ruộng đất để cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển các vùng thâm canh, chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn, công nghệ cao; phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Bảo đảm minh bạch thông tin về thị trường quyền sử dụng đất. Xác định giá trị quyền sử dụng đất theo cơ chế thị trường thông qua đấu giá, đấu thầu các dự án có sử dụng đất. Khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản, kết cấu hạ tầng trên đất.

- Triển khai thực hiện chương trình phát triển tổng hợp kinh tế biển; phát triển bền vững kinh tế biển trên nền tảng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển. Gắn kinh tế biển với bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, hải đảo. Điều tra, đánh giá đầy đủ tiềm năng, trữ lượng tài nguyên khoáng sản; áp dụng phương pháp tiên tiến trong quản lý tài nguyên khoáng sản. Xử lý nghiêm việc khai thác tài nguyên không phép, trái phép. Đẩy mạnh công tác thăm dò, đánh giá tiềm năng nước mặt và nước ngầm. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành cấp nước có tính tới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Triển khai thực hiện các giải pháp lưu giữ và sử dụng tiết kiệm các nguồn nước. Ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Tăng cường năng lực dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu để chủ động phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại.

-Tiếp tục nâng cao tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng rừng. Triển khai quyết liệt các giải pháp ngăn chặn tình trạng cháy rừng và chặt phá rừng. Đẩy mạnh giao đất, giao rừng, nâng cao thu nhập và đời sống người làm lâm nghiệp. Quản lý có hiệu quả các khu rừng đặc dụng: Phú Quốc, U Minh Thượng và Hòn Chông. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái.Phát triển các vùng thâm canh, chuyên canh nông nghiệp hàng hóa tập trung, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.

- Chú trọng phát triển năng lượng sạch từ điện gió, điện mặt trời ở những vùng có điều kiện và phù hợp quy hoạch sử dụng đất.

- Đến năm 2025: Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối đồng bộ. Hoàn thành dứt điểm các công trình có tính chất cấp bách,  các công trình trọng tâm, trọng điểm, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cấp, mở rộng, xây mới các hạ tầng giao thông quan trọng có tính kết nối cao. Đến năm 2035: Bảo đảm hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, kết nối thuận tiện, nhanh chóng đến các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong cả nước và khu vực các nước lân cận. Đến năm 2045: Hoàn thiện cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt.Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối đồng bộ, hiện đại. Hoàn thành dứt điểm các công trình có tính chất cấp bách, trọng tâm, trọng điểm, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tranh thủ các nguồn lực của trên đầu tư các công trình hạ tầng có tính liên kết, mở rộng các sân bay, đầu tư hoàn thiện các cảng biển, các công trình giao thông huyết mạch, hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế biển của tỉnh.

- Tập trung huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; Tăng cường vận dụng, triển khai thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực đầu tư, ưu tiên huy động nguồn lực thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng công khai, minh bạch, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và xã hội; xem đây là giải pháp đột phá để thực hiện các mục tiêu bảo đảm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh.Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây tổn thất, lãnh phí. Xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

- Quan tâm đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin; đầu tư nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu tập trung của tỉnh để đảm bảo hạ tầng triển khai Chính quyền điện tử tỉnh, chú trọng tăng cường nâng cao năng lực bảo mật, bảo đảm vận hành ổn dịnh, an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh. Đẩy mạnh phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà phục vụ người dân và doanh nghiệp. Nâng cao vị trí xếp hạng mức độ phát triển về Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT Index) của tỉnh đáp ứng yêu cầu triển khai chính quyền điện tử.

 3. Đối với nguồn tài lực:

- Thực hiện nghiêm Luật Ngân sách nhà nước, tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước ở tất cả các sở, ngành và huyện, thành phố. Nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách nhà nước, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tập trung chống thất thu, chuyển giá và nợ đọng thuế. Giám sát chặt chẽ các khoản chi từ ngân sách nhà nước, bảo đảm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng nguồn thu sự nghiệp; không ban hành các chính sách, chế độ, chương trình, đề án khi không cân đối được nguồn; kiểm soát chặt chẽ việc ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước. Thực hiện chính sách tài khoá chặt chẽ, đồng bộ với chính sách tiền tệ, từng bước cân bằng thu- chi ngân sách tiến tới có tích luỹ cho đầu tư phát triển. Tập trung phát triển thị trường vốn theo hướng đa dạng hoá, nhất là thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại tỉnh. Tiếp tục thực hiện tốt đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; khuyến khích, hỗ trợ thực hiện xã hội hoá đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

- Tăng cường thực hiện công tác quản lý, thông tin tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về ngoại hối, kinh doanh vàng trên địa bàn, góp phần củng cố niềm tin, ổn định thị trường. Chú trọng giám sát hoạt động chi trả kiều hối, quản lý các khoản vay nước ngoài trung dài hạn không được Chính phủ bảo lãnh, các giao dịch vãng lai... theo quy định. Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả chính sách tiền tệ và giải pháp tiền tệ, tín dụng, ngân hàng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam phù hợp với tình hình địa phương. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng cân đối nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát triển kinh tế- xã hội địa phương.

- Thực hiện tốt các quy định pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm. Nâng cao năng lực quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm; thực hiện hiệu quả các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm.